Get on the bandwagon, Give one carte blanche

Category: 

Get on the bandwagon, Give one carte blanche

 

TRANG: Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong thời đại thông tin qua truyền hình và máy vi tính, chúng ta nhận thấy là mỗi khi có một ý kiến hay một phong trào gì mới là sẽ có nhiều người nhanh chóng chấp nhận hoặc đi theo. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thanh ngữ liên quan đến vấn đề này. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is GET ON THE BANDWAGON, GET ON THE BANDWAGON.

TRANG: GET ON THE BANDWAGON gồm có từ GET ON, G-E-T và O-N là trèo lên, leo lên, và BANDWAGON đánh vần là B-A-N-D-W-A-G-O-N là một toa xe lửa trên có mang theo một dàn nhạc mà các ứng cử viên tại Mỹ dùng vào cuối thế kỷ thứ 19 để đi vận động tranh cử. Vì thế ngày nay GET ON THE BANDWAGON có nghĩa là ủng hộ người khác để làm một công việc và hy vọng sẽ đạt được kết quả. Mời quý vị nghe thí dụ thứ nhất sau đây:

PAULINE: Many trends in the U.S. such as buying cellphones with built-in cameras or cars with greater fuel efficiency are becoming very popular. Many people want to GET ON THE BANDWAGON.

TRANG: Nhiều xu hướng ở Mỹ chẳng hạn như mua điện thoại cầm tay trong có cả máy chụp ảnh, hay mua xe ôtô dùng ít xăng đang ngày càng trở nên rất phổ thông. Nhiều người thích tham gia khuynh hướng này.


Những từ mới là: TREND, T-R-E-N-D là chiều hướng, khuynh hướng, EFFICIENCY, E-F-F-I-C-I-E-N-C-Y là năng xuất, và POPULAR, P-O-P-U-L-A-R là phổ thông, được nhiều người ưa thích. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Many trends in the U.S. such as buying cellphones with built-in cameras or cars with greater fuel efficiency are becoming very popular. Many people want to GET ON THE BANDWAGON.


Trong thí dụ thứ hai sau đây mọi người đang bàn tán về một cuốn phim mới chiếu khiến họ quan tâm về những nguy hiểm của tình trạng trái đất nóng dần.

PAULINE: Even Congress is GETTING ON THE BANDWAGON. Just yesterday they passed a new clean air legislation.

TRANG: Ngay cả Quốc hội cũng đi theo chiều hướng này. Mới hôm qua họ đã thông qua một dự luật mới về không khí trong sac̣h.


CONGRESS, C-O-N-G-R-E-S-S là quốc hội, TO PASS, P-A-S-S là thông qua, và LEGISLATION, L-E-G-I-S-L-A T-I-O-N là dự luật. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Even Congress is GETTING ON THE BANDWAGON. Just yesterday they passed a new clean air legislation.

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

PAULINE: The second idiom is GIVE ONE CARTE BLANCHE, GIVE ONE CARTE BLANCHE.

TRANG: CARTE BLANCHE đánh vần là C-A-R-T-E và B-L-A-N-C-H-E, xuất xứ từ tiếng Pháp, có nghĩa là một tờ giấy trắng. GIVE ONE CARTE BLANCHE là cho phép một người nào được tòan quyền hành động.


Thành ngữ này có một nguồn gốc quân sự và có nghĩa là một sự đầu hàng vô điều kiện. Phe thua phải trao cho phe thắng một tờ giấy trắng chỉ có chữ ký của viên tư lịnh bị thua trận. Phe thắng trận sẽ điền vào bất cứ điều kiện gì mà họ muốn.


Trong thí dụ sau đây chị Pauline khen ngợi một bảo tàng viện nghệ thuật ở thành phố Los Angeles có kiểu kiến trúc rất độc đáo mà chị vừa đi thăm trong chuyến nghỉ hè vừa qua.

PAULINE: Usually museums are rather predictable looking, but this one is unique. The community wanted something creative so they GAVE ARCHITECTS AND DESIGNERS CARTE BLANCHE.

TRANG: Chị Pauline nói: Thường thường các bảo tàng viện trông có vẻ giống nhau, nhưng bảo tàng viện này rất độc đáo. Dân trong cộng đồng muốn xây một cái gì có tính chất sáng tạo nên họ đã để cho các kiến trúc sư và các nhà thiết kế toàn quyền hành động.


MUSEUM, đánh vần là M-U-S-E-U-M là bảo tàng viện, PREDICTABLE, P-R-E-D-I-C-T-A-B-L-E là có thể tiên đoán được, UNIQUE, U-N-I-Q-U-E là độc đáo. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Usually museums are rather predictable looking, but this one is unique. The community wanted something creative so they GAVE ARCHITECTS AND DESIGNERS CARTE BLANCHE.

TRANG: Trong thí dụ thứ hai sau đây một vụ tấn công mới đây của quân khủng bố đã khiến nhà chức trách mở một cuộc điều tra rộng lớn.

PAULINE: Investigators of this terrorist attack were GIVEN CARTE BLANCHE. As a result, they were able to interview hundreds of citizens, city officials, and fire and rescue workers.

TRANG: Các nhà điều tra cuộc tấn công khủng bố này đã được toàn quyền hành động. Vì thế họ đã có thể phỏng vấn hàng trăm công dân, giới chức thành phố, nhân viên cứu hỏa và nhân viên cấp cứu.


INVESTIGATOR, đánh vần là I-N-V-E-S-T-I-G-A-T-O-R là điều tra viên, TERRORIST, T-E-R-R-O-R-I-S-T là khủng bố, và RESCUE, R-E-S-C-U-E là cấp cứu.


Mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: Investigators of this terrorist attack were GIVEN CARTE BLANCHE. As a result, they were able to interview hundreds of citizens, city officials, and fire and rescue workers.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là GET ON THE BANDWAGON nghĩa là ủng hộ một xu hướng hay một phong trào đang thịnh hành, và hai là GIVE ONE CARTE BLANCHE nghĩa là cho một người nào toàn quyền hành động. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

Nguồn:VOA